Xe khách tiếng Nhật là gì

Xe khách trong tiếng Nhật được gọi là kyakusha (客車), đó là loại xe có từ 16 đến 50 chỗ ngồi. Thường được sử dụng chủ yếu để đưa đón học sinh, nhân viên công nhân và du khách.

Xe khách trong tiếng Nhật là kyakusha (客車) hay còn gọi là xe buýt, loại xe 16 chỗ đến 50 chỗ. Các loại xe khách chủ yếu ở Nhật phục vụ hoạt động vận chuyển theo hai hình thức là phục vụ tuyến điểm ngắn và đường dài. Xe thường sử dụng để đưa đón học sinh, công nhân viên chức và phục vụ đưa đón khách du lịch.

Một số từ vựng liên quan đến chủ đề xe khách.

Kyakusha (客車): Xe chở khách.

Chōkyori basu (長距離バス): Xe buýt đường dài.

Basu (バス): Xe buýt.

Mini basu (ミニバス): Xe buýt nhỏ.

Maikuro basu (マイクロバス): Xe buýt loại nhỏ.

Reru basu (レルバス): Xe buýt điện.

Kōsoku basu (高速バス): Xe buýt đường cao tốc.

Nikaidate basu (二階建てバス): Xe buýt hai tầng.

Rosen basu (路線バス): Xe buýt theo lịch trình.

Basutei (バス停): Điểm dừng xe buýt.

Teiryūjo (停留所): Bến đỗ xe buýt.

Một số câu ví dụ về chủ đề xe khách.

あのバスが乗客を満載している。

Ano basu ga jōkyaku o mansai shite iru.

Chiếc xe buýt đó đã đầy khách.

彼は最後の客車に飛び乗るために走りだした。

Kare wa saigo no kyakusha ni tobinoru tame ni hashiri dashita.

Anh ấy đã chạy để nhảy lên chuyến xe khách cuối cùng.

高速バスで東京まで約3時間かかります。

Kōsokubasu de Tōkyō made yaku 3-jikan kakarimasu.

Mất khoảng 3 giờ để đến tokyo bằng xe buýt cao tốc.

京都府のいくつかのホテルに寄るマイクロバスもあります。

Kyōtofu no ikutsu ka no hoteru ni yoru maikurobasu mo arimasu.
Một số khách sạn ở kyoto còn dùng xe buýt loại nhỏ để chở khách.

Bài viết xe khách tiếng Nhật là gì được tổng hợp bởi daiquangminh.org.

0913.756.339